Mantra Ginkgo OPC
Liên hệ
CÔNG DỤNG:
- Hỗ trợ tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:
- Người bị thiểu năng tuần hoàn não với biểu hiện đau đầu chóng mặt, ù tai.
- Người trưởng thành làm việc văn phòng, hoạt động trí não căng thẳng.
ĐÓNG GÓI – SỬ DỤNG:
- Hộp 30 viên.
- Dùng 1 viên/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Một viên chứa | |||
|---|---|---|---|
|
Chiết xuất bạch quả Ginkgo biloba (10:1) |
100mg |
Vitamin B2 (Riboflavin) |
5.2mg |
|
Chiết xuất hạt nho (Vitis Vinifera): 100mg [trong đó polyphenols: 95mg (trong đó oligomeric proanthocyanidins (OPC) |
60mg |
Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) |
3.5mg |
|
Vitamin C (Ascorbic acid) |
160mg |
Beta-carotene: 2.5mg (tương ứng Vitamin A) |
417mcg RE°°° |
|
Vitamin E (D-alpha-tocopheryl acetate |
10mg α-TE°° |
Folic acid |
200mcg |
|
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) |
2.5mcg |
||
MANTRA GINKGO

* Thành phần chính tạo nên tác dụng của sản phẩm :
1. Flavonoid được chiết xuất từ Ginkgo biloba.
Nguồn : https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8901348/
Tác dụng:
– Hỗ trợ chống mất trí nhớ
– Hỗ trợ bảo vệ thần kinh
– Hỗ trợ ddiều trị rối loạn lo âu lan tỏa
– Hỗ trợ chống lão hóa
– Hỗ trợ chống trầm cảm
– Hỗ trợ chống viêm
1.1. Tác dụng hỗ trợ chống mất trí nhớ :
Hầu hết các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng Flavonoid có thể ngăn ngừa sản xuất và độc tính của amyloid, kiểm soát sự dẫn truyền thần kinh glutamatergic kích thích độc và hoạt động như một chất dọn gốc tự do, nên nó có tiềm năng được sử dụng để điều trị nhiều nguyên nhân gây sa sút trí tuệ .
1.2. Tác dụng hỗ trợ bảo vệ thần kinh :
G. biloba ngăn ngừa tình trạng tăng động bệnh lý, cho phép cơ thể lấy lại trạng thái cân bằng sinh lý tự nhiên. Ngoài ra, terpenoid và flavonoid trong hạt G. biloba đã được chứng minh là cải thiện lưu thông máu trong não trong đó đã được chứng minh là cải thiện nhiều loại bệnh bao gồm AD (AD là một bệnh thần kinh ảnh hưởng đến con người khi họ già đi và dẫn đến suy giảm nhận thức) và thiếu máu não cục bộ, hai bệnh thoái hóa thần kinh liên quan đến tuổi tác.
1.3. Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa :
Các tài liệu cho thấy Ginkgo Biloba Extract có thể mang lại tác dụng có lợi đối với tình trạng thiếu máu cục bộ, thiếu oxy và giảm căng thẳng trong các trường hợp suy giảm nhận thức. EGb 761 (EGb 761 là dạng chiết xuất Ginkgo biloba chuẩn hóa đặc hiệu, đã được tiêu chuẩn hóa với 24% flavone glycosides 6% terpene lactones ) giúp cải thiện chức năng cảm xúc, ổn định tâm trạng ở bệnh nhân lớn tuổi bị suy giảm nhận thức và làm giảm các triệu chứng lo âu ở những người suy giảm tinh thần, bao gồm cả những bệnh nhân trẻ tuổi có các triệu chứng lo âu. Cấu trúc hóa học và sự hiệp đồng của nhiều thành phần hóa học khác nhau được tìm thấy trong EGb 761 có khả năng tạo ra tác dụng bảo vệ thần kinh, thông qua tác dụng chống oxy hóa và điều hòa quá trình dẫn truyền thần kinh, tín hiệu thần kinh nội tiết và các yếu tố dinh dưỡng thần kinh, dẫn đến làm giảm các triệu chứng lo âu.
1.4. Tác dụng chống trầm cảm :
Trầm cảm là một rối loạn tâm thần lan rộng và kéo dài, ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm xúc, dẫn đến tổn thất kinh tế toàn cầu. Hệ vi sinh vật đường ruột, đặc biệt là men vi sinh, đã được chứng minh là ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh trầm cảm và quá trình phục hồi. Polysaccharides có tác dụng chống trầm cảm thông qua việc điều hòa trục hệ vi sinh vật đường ruột-não bộ. Ginkgo Biloba Extract có thể làm giảm hiệu quả các triệu chứng trầm cảm và ức chế biểu hiện trong huyết thanh, điều này cho thấy Ginkgo Biloba Extract phục hồi hoạt động thần kinh ở người lớn tuổi được điều trị.
Khi Ginkgo Biloba Extract được kết hợp với thuốc chống trầm cảm, mang lại kết quả nhanh hơn so với việc sử dụng riêng từng loại thuốc chống trầm cảm. G. biloba tan trong nước làm giảm trầm cảm do căng thẳng và đảo ngược tình trạng loạn khuẩn đường ruột.
1.5. Tác dụng chống viêm :
Các hóa chất polyphenolic có trong G. biloba , chẳng hạn như flavonoid, đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm.

2. OPC: Chiết xuất hạt nho (Vitis Vinifera) : 100mg
[trong đó polyphenols: 95mg (trong đó oligomeric proanthocyanidins (OPC): 60mg)]
Nguồn : https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov
2.1. Tác dụng chung của OPC :
* OPC hiệu quả gấp 20 lần vitamin C và 50 lần vitamin E trong việc trung hòa gốc tự do ( Chống oxy hóa ) (theo nghiên cứu của ĐH Bordeaux, Pháp).
* OTC tan được trong cả nước và chất béo . ( Vitamin C (tan trong nước) và E (tan trong chất béo). Chịu được nhiệt độ cao và pH thay đổi, ít bị phân hủy so với vitamin C (dễ mất tác dụng khi đun nấu)
2.2. Tác dụng của OPC với trí não, mạch máu não :
2.2.1 Oligomeric proanthocyanidins (OPC) với hỗ trợ điều trị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng học tập :
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều tra tác động của oligomeric proanthocyanidins (OPC) lên chứng suy giảm trí nhớ bằng cách uống OPC trong 5 tuần với liều lượng 50mg.
Kết quả cho thấy, việc bổ sung OPC đã cải thiện đáng kể khả năng nhận thức không gian và nhận diện vật thể.
Cơ chế :

OPC tác động đến các protein liên quan đến cấu trúc thần kinh như phosphorylated neurofilament-H (P-NF-H, dấu ấn), microtubule-associated proteins 2a và 2b (MAP2; dấu ấn sợi nhánh ) và synaptophysin (protein synap) đều tăng lên trong não của nhóm được điều trị bằng OPC. Đặc biệt, mức độ P-NF-H tăng rõ rệt ở vùng CA1 của hồi hải mã.
Điều này chứng minh OPC giúp cải thiện khả năng nhận thức thông qua :
- Củng cố sợi trục thần kinh, đồng nghĩa với việc cải thiện kết nối thần kinh.
- Thúc đẩy quá trình trưởng thành và phục hồi sợi trụcbị tổn thương do lão hóa.
2.2.2. Oligomeric proanthocyanidins (OPC) bảo vệ thần kinh :
Để tìm hiểu cơ chế bảo vệ thần kinh của OPC, chúng tôi sử dụng kỹ thuật kháng thể đánh dấu phosphoryl hóa receptor tyrosine kinase. Kết quả cho thấy OPC làm tăng phosphoryl hóa thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu-2 (VEGFR-2):
Tăng phosphoryl hóa thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu-2 (VEGFR-2) là một quá trình sinh học quan trọng, liên quan đến hoạt hóa con đường tín hiệu giúp bảo vệ và phục hồi tế bào thần kinh.
Quá trình này giống như “bật công tắc” để kích hoạt các protein bên trong tế bào từ đó truyền tín hiệu điều khiển để :
Tăng sinh tế bào (giúp sửa chữa mô).
Ngăn chết tế bào (chống apoptosis).
Cải thiện lưu lượng máu não.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.